lẽ mọn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Thân phận của người phụ nữ làm lẽ, vợ lẽ, vợ hai trong chế độ đa thê cũ: Từ này dùng để chỉ địa vị thấp kém, phụ thuộc của người phụ nữ không phải là vợ cả trong gia đình.
- (Nghĩa rộng) Địa vị thấp kém, nhỏ mọn, không có tiếng nói: Dùng để ví von về một vị trí không quan trọng, bị coi thường trong một tổ chức hay mối quan hệ nào đó.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Trong xã hội phong kiến, phận lẽ mọn thường chịu nhiều thiệt thòi và không có quyền quyết định.
- Bà cụ kể lại cuộc đời làm lẽ mọn đầy cay đắng của mình thời trẻ.
- Anh ta cảm thấy mình chỉ có vị trí lẽ mọn trong công ty, không ai lắng nghe ý kiến.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Phận lẽ mọn": Cụm từ cố định, nhấn mạnh số phận, thân phận của người làm lẽ.
- Tiểu thuyết ấy viết về phận lẽ mọn trong các gia đình quyền quý ngày xưa.
- Dùng với nghĩa bóng: Chỉ vị trí thứ yếu, không được coi trọng.
- Trong đội bóng, anh ấy luôn cảm thấy mình ở vị trí lẽ mọn, ít khi được ra sân.
Biến thể và từ gần giống
- Lẽ (danh từ): Vợ lẽ, người vợ thứ.
- Ông ta cưới thêm một người lẽ.
- Vợ lẽ (danh từ): Người vợ không phải vợ cả.
- Thứ thất (danh từ, từ Hán Việt): Vợ lẽ.
- Địa vị thấp kém (cụm danh từ): Vị trí không quan trọng.
Từ đồng nghĩa
- Vợ hai: Cách gọi khác của vợ lẽ.
- Vợ bé: Cách gọi thông tục, chỉ vợ lẽ.
- Địa vị phụ thuộc: Vị trí phải dựa vào người khác.
Thành ngữ liên quan
- "Lẽ mọn con hầu": Thành ngữ thường đi đôi, chỉ chung những người có địa vị rất thấp, phải hầu hạ trong gia đình.
- Sống trong cảnh lẽ mọn con hầu, bà ấy chẳng có lấy một ngày vui.
- Nói tình trạng người làm lẽ: Phận lẽ mọn.